DURAJECT – 60

Danh mục:

Hãng sản xuất : Akums Drugs and Pharmaceuticals Ltd..

Thành Phần:

Viên nén bao phim 60 mg.

Thuốc tham khảo:

DURAJECT 60
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Dapoxetine hydrochloride …………………………. 60 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

 

Chỉ định:

Xuất tinh sớm ở nam giới độ tuổi 18 – 64 có các triệu chứng:

– Xuất tinh dai dẳng và tái phát khi có kích thích tình dục ở mức độ tối thiểu trước, trong hoặc ngay sau khi thâm nhập và trước khi bệnh nhân có chủ định.

– Cảm giác lo lắng hoặc khó chịu do hậu quả của xuất tinh sớm

– Khó kiểm soát hiện tượng xuất tinh

Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Có thể uống lúc đói hoặc no. Nuốt cả viên thuốc với 1 ly đầy nước.

Liều dùng:

Liều khởi đầu đề xuất là 30mg Dapoxetin, uống trước khi quan hệ 1 – 3 giờ. Nếu liều 30mg Dapoxetin không hiệu quả và tác dụng phụ ở mức chấp nhận được thì có thể tăng tơi liều tối đa 60mg. Tần suất sử dụng liều tối đa 60mg là 1 lần trong 24 giờ

Bệnh nhân bị suy thận: Không cần điều chỉnh liều nhưng cần thận trọng ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình. Không được sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy thận nặng

Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ. Không sử dụng dapoxetin cho bệnh nhân suy gan vừa và nặng

Bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên: hiệu quả và độ an toàn của thuốc chưa được biết đến trên bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên

Bệnh nhân chuyển hóa kém bởi enzyn CYP2D6 hoặc người được điều trị bằng thuốc ức chế CYP2D6: thận trọng khi dùng với liều dapoxetin 60mg

Bệnh nhân điều trị bằng thuốc ức chế CYP3A4 từ trung bình tới nặng: Không dùng cùng thuốc với các thuốc ức chế CYP3A4 nặng. Phải thận trọng và dùng DURAJECT – 60 khi dùng kết hợp với thuốc ức chế CYPA4 trung bình

Chống chỉ định:

Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc

Bệnh tim mạch mãn tính như block nhĩ thấp cấp II -IV, suy tim độ II-IV NYHA, người bệnh đang dùng máy tạo nhịp, bệnh van tim mãn tính, thiếu máu cơ tim rõ rệt; hội chứng xoang chưa điều trị hết

Dùng cùng với MAOI (chất ức chế monoamin oxydase) hoặc trong vòng 14 ngày kể từ khi ngừng sử dụng MAOI; không sử dụng MAOI trong vòng ít nhất 7 ngày sau khi ngừng uống DURAJECT – 60

Dùng chung với thioridazin hay trong vòng 14 ngày sau khi ngừng sử dụng thioridazin; không sử dụng thioridazin trong vòng 7 ngày sau khi ngưng uống DURAJECT -60

Dùng chung với chất ức chế tái hấp thu serotonin, các thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc thảo dược có tác dụng cường giao cảm hoặc trong vòng 14 ngày sau khi ngừng điều trị các thuốc trên; không dùng những thuốc này trong vòng 7 ngày sau khi ngừng sử dụng DURAJECT – 60

Không dùng chung với thuốc ức chế mạnh CYP3A4 (ketoconazol, itraconazol,…)

Không sử dụng thuốc cho trẻ em và người dưới 18 tuổi.

Không sử dụng cho bệnh nhân suy gan từ trung bình đến nặng, bệnh nhân suy thận nặng.

Thận trọng:

Không nên uống rượu khi sử dụng thuốc

Người có tiền sử hạ huyết áp tư thế nên tránh sử dụng dapoxetin.

Cần thận trọng khí sử dụng dapoxetin với các thuốc ức chế CYP3A4 và ức chế CYP2D6.

Bệnh nhân có tiền sử với chứng hưng. cảm/hưng cảm nhẹ hoặc rối loạn lưỡng cực không nên sử dụng dapoxetin.

Trong trường hợp các triệu chứng này xuất hiện sau khi sử dụng dapoxetin thì nên ngừng thuốc.

Ngưng sử dụng dapoxetin nếu bệnh nhân xuất hiện triệu chứng co giật; nên tránh sử dụng dapoxetin ở các bệnh nhân mắc chứng động kinh khôngổn định. Bệnh nhân mắc chứng động kinh có kiểm soát cần được thận trọng theo dõi khi sử dụng dapoxetin.

Ở các bệnh nhân mắc đồng thời cả trầm cảm vàtối loạn tâm thần, nếu thấy xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng của trầm cảm trong quá trình sử dụng dapoxetin thì cần ngừng dùng thuốc.

Cần thận trọng khi sử dụng dapoxetin cùng với các thuốc có ảnh hưởng đến chức năng của tiểu cầu cũng như ở các bệnh nhân có tiền sử ưa chảy máu hoặc rối loạn đông máu,

Bệnh nhân mắc chứng không dung nạp galactose di truyền, thiểu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này.

Chưa có dữ liệu về an toàn và hiệu quả của dapoxetin ở người cao tuổi (>=65 tuổi).

Sử dụng dapoxetin có thể gây ra các rối loạn mắt như giãn đồng tử hoặc đau. Thận trọng khi dùng thuốc trên bệnh nhân có tăng nhãn áp hoặc nguy cơ bị glômcôm góc đóng.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Dapoxetin có ảnh hưởng nhẹ hoặc trung bình lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Các triệu chứng như chóng mặt, rối loạn sự chú ý, ngất xỉu, mờ mắt và buôn ngủ đã được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng. Do đó, bệnh nhân nên được cảnh báo để tránh nguy cơ chấn thương trong khi lái xe hay vận hành máy móc.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: C

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Dapoxetin không được chỉ định cho phụ nữ. Vì vậy, không dùng thuốc này cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Thời kỳ cho con bú:

Chống chỉ định.

Dapoxetin không được chỉ định cho phụ nữ. Vì vậy, không dùng thuốc này cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Chỉ những khách hàng đã đăng nhập và mua sản phẩm này mới có thể đưa ra đánh giá.