Gel trị mụn AZAROIN

AZAROIN Gel
Clindamycin Phosphate Gel USP 1.0 %

THÀNH PHẦN: Mỗi tuýp (15g gel) chứa:
Hoạt chất: Clindamycin phosphat USP tương đương Clindamycin…………………150,0 mg
Tá dược: Imidurea; carbomers; phenoxyethanol; isopropyl alcohol; propylen glycol; natri hydroxid; nước tinh khiết.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng, nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ.

CHỈ ĐỊNH: Mụn trứng cá nhẹ đến vừa, đặc biệt là những thương tổn bị viêm.

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG: Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc. Bôi lên da. Chỉ dùng ngoài, Người lớn và thanh thiếu niên: Dùng clindamycin gel một lần mỗi ngày vào buổi tối, bôi thuốc lên vùng da bị bệnh sau khi đã rửa sạch và lau khô, xoa nhẹ nhàng cho thuốc ngấm vào da.
Sử dụng cho trẻ em: Chưa xác minh được tính an toàn và hiệu quả của clindamycin gel trên trẻ em dưới 12 tuổi, do ở nhóm tuổi này hiếm khi có mụn trứng cá.
Sử dụng ở người cao tuổi: Không có khuyến cáo đặc biệt. Khi điều trị với clindamycin gel, không nên dùng liên tục vượt quá 12 tuần.

Nên thận trọng khi dùng clindamycin gel cho những bệnh nhân có tiền sử viêm ruột từng vùng hoặc viêm loét kết tràng hoặc có tiên sử viêm kết tràng do dùng kháng sinh. Cũng nên thận trọng ở những bệnh nhân có cơ địa dị ứng, ở những người này có thể làm da khô hơn. Nếu có kích ứng hoặc khô da xảy ra, nên giảm số lần dùng thuốc. Clindamycin, khi được sử dụng, tương tự như các kháng sinh khác, có thể gây tiêu chảy trầm trọng và viêm kết tràng giả mạc, Mặc dù ghi nhận các tác động này của dạng clindamycin dùng ngoài da là hiếm gặp, nhưng nếu có tiêu chảy hoặc viêm kết tràng do kháng sinh xuất hiện trong thời gian điều trị, hãy đến gặp bác sĩ. Nếu tiêu chảy kéo dài và nặng trong suốt quá trình điều trị, phải ngưng dùng thuốc. Nên giảm đến mức tối thiểu sự tiếp xúc với ánh sáng mặt trời hoặc ánh sáng nhân tạo. Có thể xảy ra sự đề kháng chéo với các kháng sinh khác như giữa lincomycin với erythromycin khi dùng đơn trị liệu kháng sinh.
Phụ nữ có thai và cho con bú: Chưa xác minh được tính có hại của thuốc đối với phụ nữ có thai. Tuy nhiên, không được dùng trong thời kỳ có thai và cho con bú. Sử dụng ở người lái xe và vận hành máy móc: Không ảnh hưởng

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Không dùng cho những bệnh nhân đã biết quá mẫn với clindamycin, lincomycin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN: Tác dụng không mong muốn hay gặp nhất là khô da. Tiêu chảy, tiêu chảy phân có máu và viêm ruột kết (kể cả viêm kết tràng giả mạc) đã được mô tả ở những bệnh nhân điều trị bằng clindamycin tác dụng tại chỗ.
Các tác dụng khác được mô tả sau khi sử dụng clindamycin tại chỗ như sau:
Tác dụng tại chỗ: viêm da tiếp xúc, kích ứng (ban đỏ, tróc vảy, cảm giác bỏng rát), nhờn da, viêm nang do vi khuẩn Gram-ầm.
Tác dụng toàn thân: đau bụng, các bệnh rối loạn đường tiêu hóa.

CẢNH GIÁC & THẬN TRỌNG: Trảnh để thuốc tiếp xúc với mắt, miệng, niêm mạc và những vùng da bị trầy xước hoặc bị eczema. Nên cẩn thận khi bôi thuốc lên các vùng da nhạy cảm. Trong trường hợp vô tình đê thuốc tiếp xúc với mắt, nên rửa mắt với nhiều nước sạch.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

QUÁ LIỀU: Chưa có trường hợp quá liều nào được mô tả. Nếu vô tình bị clindamycin dạng gel bôi bám vào mắt và/ hoặc màng nhầy, hãy rửa bằng nước lạnh ngay lập tức. Trong trường hợp quá liều hay sử dụng một cách vô ý, hãy báo cho bác sĩ biết hoặc liên lạc với bệnh viện nơi gần nhất để được điều trị, luôn đảm bảo có sự kiểm soát về mặty tế.

Đọc kỹ hướ thông tin xin

BAO QUẢN: Bảo quản ở nơi khô mát, nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Tránh ánh sáng HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.