Azithromycin 200 Meyer

Azithromycin 200 Meyer

Thành Phần:
Azithromycin 200 mg
Tá dược vừa đủ 1 gói.
Dạng Bào Chế: Cốm pha hỗn dịch uống.
Qui Cách Đóng Gói: Hộp chứa 10 gói x 1,5 g.

Chỉ Định:
Azithromycin được chỉ định dung trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như:
-Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới gồm: Viêm phế quản, viêm phổi, các nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm tai giữa.
-Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm xoang, viêm họng, viêm amidan.
-Nhiễm khuẩn đường sinh dục chưa biến chứng do Chlamydia trachomatis hoặc Neisseria gonorrhoeae.

Liều Lượng Và Cách Dùng:
Thuốc được uống 1 lần mỗi ngày, uống 1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn.
Trẻ em: Ngày đầu tiên uống 10 mg/kg thể trọng, từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5 uống 5 mg/kg thể trọng.

Chống Chỉ Định:
Quá mẫn với azithromycin hoặc bất kỳ kháng sinh nào thuộc nhóm macrolid.

Thận Trọng:
-Thận trọng khi sử dụng azithromycin và các macrolid khác vì khả năng gây dị ứng như phù thần kinh mạch và phản vệ rất nguy hiểm (tuy ít xảy ra).
-Trong quá trình sử dụng thuốc, phải quan sát các dấu hiệu bội nhiễm bởi các vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc, kể cả nấm.
-Cần điều chỉnh liều thích hợp cho các người bị bệnh thận có hệ số thanh thải creatinin nhỏ hơn 40 ml/phút.
-Không dung azithromycin cho người bị bệnh gan vi thuốc thải trừ chính qua gan.

Tương Tác Thuốc:
-Các thuốc kháng acid: Azithromycin chỉ được dung ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi dùng các thuốc kháng acid.
-Thức ăn làm giảm khả dụng sinh học của thuốc tới 50%, do đó chỉ được dùng azithromycin ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi ăn.
-Không sử dụng đồng thời azithromycin với dihydroergotamin, ergotamine, cyclosporin.
-Azithromycin có thể ảnh hưởng đến sự chuyển hóa của cyclosporine va digoxin, vì vậy cần theo dõi nồng độ và điều chỉnh liều dùng của cyclosporine, digoxin cho thích hợp.

Trường Hợp Có Thai Và Cho Con Bú:
Chỉ sử dụng azithromycin cho phụ nữ có thai hay đang cho con bú khi không có các thuốc thích hợp khác.

Tác Dụng Không Mong Muốn:
-Thường gặp: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng.
-Ít gặp: Mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, ngủ gà, đầy hơi, khó tiêu, không ngon miệng, phát ban, ngứa, viêm âm đạo, cổ tử cung.
-Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, phù mạch, men transaminase tăng cao, giảm nhẹ bạch cầu trung tính nhất thời

Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hạn Dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Bảo Quản: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ẩm.
Đọc Kỹ Hướng Dẫn Sử Dụng Trước Khi Dùng.
Nếu Cần Thêm Thông Tin Xin Hỏi Ý Kiến Bác Sĩ.
Thuốc Này Chỉ Dùng Theo Đơn Bác Sĩ.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

X