Thuốc dự phòng và điều trị hen suyễn Miowan 10

Hộp 3 vỉ x 5 viênMiowan 10

Thành phần:

Mỗi viên nén bao phim chứa: Montelukast sodium tương đương với Montelukast 10mg

Chỉ định:

Montelukast được sử dụng kết hợp với các thuốc chứa corticosteroid và các chất chủ vận β trong dự phòng và điều trị hen suyễn ở bệnh nhân hen suyễn vừa và nhẹ, những người không có khả năng kiểm soát với corticosteroid dạng hít và những người mà hoạt động của chất chủ vận β không đáp ứng được yêu cầu điều trị.

Montelukast cũng có thể sử dụng để thay thế liều thấp corticosteroid dạng hít cho bệnh nhân bị bệnh hen suyễn mãn tính nhẹ không cần sử dụng corticosteroid dạng uống, hoặc những người không có khả năng sử dụng corticosteroid dạng hít. Hen suyễn mãn tính có thể nhẹ khi các triệu chứng hen suyễn nhiều hơn 1 lần/tuần nhưng ít hơn 1 lần/ngày, các triệu chứng về đêm nhiều hơn 2 lần/tháng nhưng ít hơn 1 lần/tuần, chức năng phổi bình thường giữa các cơn hen.

Dự phòng co thắt phế quản cấp do gắng sức (EIB) ở bệnh nhân trên 15 tuổi.

Giảm các triệu chứng của viêm mũi dị ứng như viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi dị ứng mãn tính.

Liều lượng và cách dùng:

Điều trị hen suyễn cho người lớn và trẻ em trên 12 tháng tuổi:

Sử dụng thuốc 1 lần/ngày vào buổi tối. Nên dùng thuốc 1 giờ trước khi ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn. Bệnh nhân nên tiếp tục điều trị ngay cả khi các triệu chứng bệnh đã thuyên giảm.

Liều khuyên dùng:

–         Người lớn và trẻ em từ 15 tuổi trở lên: mỗi ngày 1 viên Miowan 10.

–         Trẻ em 6-14 tuổi: mỗi ngày 1/2 viên Miowan 10.

–         Trẻ em dưới 5 tuổi nên dùng montelukast dạng cốm.

Dự phòng EIB:

Liều khuyên dùng: 1 viên Miowan 10 tối đa 2 giờ trước khi vận động. Chỉ sử dụng 1 liều duy nhất trong vòng 24 giờ.

Viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng mãn tính:

Bệnh nhân nên uống thuốc đúng giờ, mỗi ngày 1 lần.

–         Người lớn và trẻ em từ 15 tuổi trở lên: mỗi ngày 1 viên Miowan 10.

–         Trẻ em 6-14 tuổi: mỗi ngày 1/2 viên Miowan 10.

–         Trẻ em dưới 5 tuổi nên dùng montelukast dạng cốm.

Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận hoặc bệnh nhân suy gan nhẹ, vừa.

Chống chỉ định:

Bệnh nhân mẫn cảm với montelukast hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng:

Chưa xác định được hiệu lực khi uống montelukast trong điều trị các cơn hen cấp tính. Vì vậy, không nên dùng montelukast để điều trị cơn hen cấp.

Khi sử dụng montelukast như liệu pháp điều trị thay thế cho corticosteroid, cần giảm liều corticosteroid dần dần dưới sự giám sát của bác sỹ.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Thuốc có thể gây buồn ngủ, chóng mặt. Vì vậy trong quá trình sử dụng thuốc cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tác dụng không mong muốn:

Thường gặp: tiêu chảy, buồn nôn, phát ban, sốt.

Ít gặp: khó tiêu, nổi mề đay, ngứa, đau khớp, bồn chồn, lo lắng.

Hiếm gặp: chóng mặt, ảo giác.

Thông báo cho bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc.

Hạn dùng:

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản:

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 300C. Tránh xa tầm tay trẻ em.

Nhà sản xuất:

THE ACME LABORATORIES LTD.

Dhulivita, Dhamrai, Dhaka, Bangladesh.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

X